TRANG CHỦ      VĂN BẢN CHÍNH SÁCH      70 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CQCT DÂN TỘC      THƯ ĐIỆN TỬ
Gop y du thao
Chinh phu
Portal BD
idesk
Văn bản điều hành UBND tỉnh Bình Định
Công báo Bình Định
Trung tam ITA
Công dân hỏi - Trưởng ban trả lời

I. Vị trí và chức năng

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

II.  Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo, vùng căn cứ địa cách mạng và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

6. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

12. Tham gia, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của Ủy ban Dân tộc và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Dân tộc.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.



     Video
     THÔNG BÁO

- Thông báo về việc treo quốc kỳ và nghỉ tết Nguyên Đán Mậu Tuất 2018. 

Theo Thông báo số 25/TB-UBND  về việc treo quốc kỳ và nghỉ Tết Nguyên Đáng Mậu Tuất năm 2018. Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo treo Quốc kỳ và nghỉ Tết Nguyên đán Mậu Tuất như sau:

1. Nghỉ Tết: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ liền 7 ngày, từ thứ Tư ngày 14/02/2018 đến hết ngày thứ Ba ngày 20/02/2018( tức là từ ngày 29 tháng Chạp năm Đinh Dậu đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Mậu Tuất ).

2. Treo Quốc kỳ: Ngoài các công sở treo Quốc kỳ thường xuyên theo quy định, các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình trong tỉnh treo Quốc kỳ từ ngày 15/02/2018 đến hết ngày 18/02/2018( tức là từ ngày 30 tháng Chạp năm Đinh Dậu đến hết ngày mùng 3 tháng Giêng năm Mậu Tuất ).

- Thông báo quy định về cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử cuả cơ quan nhà nước. CBCC vào xem Thông tư 32/2017/TT-BTTTT tại mục Văn Bản Chính sách

-Hướng dẫn đánh giá và xếp loại công chức năm 2017

Dự thảo Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh

Các biểu mẫu thống kê của dự thảo quy định chế độ báo cáo đối với cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh

V/v hướng dẫn địa bàn có điều kiện KT-XH ĐBKK thuộc phạm vi áp dụng Nghị định 116/2010/NĐ-CP

- Công khai Tài chính năm 2016.

     HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
  • Hội nghị CBCC,NLĐ
  • Hội nghị CBCC,NLĐ
  • Hội nghị CBCC,NLĐ
  • Hội nghị CBCC,NLĐ
  • Hội nghị CBCC,NLĐ
  • Hoạt động Ban Dân tộc
  • Hoạt động Ban Dân tộc
  • Hoạt động Ban Dân tộc
  • khảo sát cồng chiêng
  • khảo sát cồng chiêng
  • khảo sát cồng chiêng
  • khảo sát cồng chiêng
  • Hoạt động Ban Dân tộc
  • hoạt động của Ban Dân tộc
  • Các thế hệ công tác dân tộc
  • Đội bóng chuyền Ban Dân tộc tỉnh trong 1 trận đấu
  • Đội bóng chuyền Ban Dân tộc tỉnh
  • Phát biểu đồng chí Trương Văn Vinh, Trưởng ban
  • Gặp mặt ngày Quốc tế thiếu nhi
  • Tặng quà cho nguyên lãnh đạo Ban
  • Lãnh đạo Ban thăm bản làng
  • Phụ nữ Ban Dân tộc
  • ĐHDTTS lần 2
  • Cây Da làng HaRi, xã Vĩnh Hiệp
  • Uống rượu cần
  • Hình ảnh
Uy ban dan toc
Bao binh dinh
Đánh giá chất lượng phục vụ hành chính công
Bầu cử Đại biểu Quốc hội khòa XIV và Đại biểu HĐND các cấp
     SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  Đang online:               33
  Số lượt truy cập: 83557
 

Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển

BẢN QUYỀN THUỘC VỀ BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ:06 Trần Phú - thành phố Quy Nhơn - Bình Định
Tel: 056.3821362 - Fax: 056.381365 Email:lienhe@bdt.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung:TRẦN QUỐC LẠI -Trưởng Ban